Tips: Click on any Hán-Nôm character to look it up in the dictionaries.
Hai bên giáp mặt chiền chiền,
Muốn nhìn mà chẳng dám nhìn lạ thay!"
Nghe lời nói lạ dường này,
Sự nàng là thế, lời thầy dám tin.
Chẳng qua đồng cốt
xằng xiên
Chẳng qua đồng cốt “quàng” xiên (LVĐ)
Chữ có thể phiên âm là xằng. Xằng xiên là bậy bạ, không đúng. Bản LVĐ chép là “quàng xiên” cũng có nghĩa và như vậy chữ này thông dụng hơn chữ “xằng xiên”.
,
Người đâu mà lại thấy trên cõi trần?
Tiếc hoa những ngậm ngùi xuân,
Thân này
dễ biết
Thân này dễ “lại” mấy lần gặp tiên (LVĐ)
mấy lần gặp tiên!
Đành rằng nước đã cửu nguyên.
Hay đâu địa ngục ở miền nhân gian!
Khuyển, Ưng đã đắt
mưu gian
Khuyển, Ưng đã đắt mưu “hảo” (LVĐ)
,
Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.
Buồm cao
treo thẳng
Buồm cao “lèo” thẳng cánh xuyền (LVĐ)
cánh
xuyền
Bản LNP và bản LVĐ đều viết 耑. Các bản quốc ngữ đều phiên là xuyền cho hợp vần nhưng các tự điển không có chữ 耑 mà chỉ có chữ 遄. Chữ này Thiều Chửu đọc là “thuyên” và giải nghĩa là đi lại mau chóng luôn luôn.
,
Đè chừng
vô Tích
Đè chừng “huyện” Tích băng miền vượt sang (LVĐ)
băng miền vượt sang.