Truyện Kiều, bản 1866
Truyện Kiều, bản 1866
Trang 94 / 136
Tips: Nhấp vào kí tự Hán Nôm để tra cứu trong từ điển.
Sân rêu chẳng vẽ dấu đầy,
Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân.
Đoái thương muôn dặm tử phần ,
Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa.
Xót thay huyên cỗi xuân già,
Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi?
Chốc là mười mấy năm trời,
Còn ra khi đã da mồi tóc sương .
Tiếc thay chút nghĩa cũ càng,
Dầu lìa tơ ý còn vương tơ lòng.
Duyên em dù nối tơ hồng,
May ra khi đã tay bồng tay mang.
Tấc lòng cố quốc tha hương .
Đường kia nỗi nọ ngổn ngang bời bời.
Cánh hồng bay bổng tuyệt vời,
Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm.
Đêm ngày luống những âm thầm,
Lửa binh đâu đã ầm ầm một phương!
Ngất trời sát khí mơ màng,
Đầy sông kình ngạc , chật đường giáp binh .
Người quen kẻ thuộc chung quanh,
RỦ nàng hãy tạm lánh mình một nơi.
Nàng rằng: "Trước đã hẹn lời,
Dẫu trong nguy hiểm dám rời ước xưa!"
Quốc ngữChú thích
tử phầnchỉ quê nhà. Chữ “tử” lấy ở Kinh Thi: Duy tang dữ tử, tất cung kính chỉ = cây dâu và cây tử do cha mẹ trồng tất phải cung kính giữ gìn. Chữ “phần” do tên làng của Hán cao tổ là Phần du ở ấp Phong. Khi đã lên ngôi vua, Cao tổ có về quê cũng lễ. Người đời sau mới dùng chữ đó để chỉ quê hương.
mây Tầnmây trên núi Tần Lĩnh, ý nói đến sự nhớ nhà. Thơ Hàn Dũ có câu “Vân hoành Tần Lĩnh gia hà tại” = mây kéo ngang núi Tần Lĩnh, nhà ta ở chỗ nào?
huyên cỗi xuân giàxuân huyên chỉ cha mẹ (xem chú thích câu 759), đây nói cha mẹ đã già cả rồi.
da mồi tóc sươngda lốm đốm như màu mai đồi mồi, tóc trắng như sương, ý nói đã già lắm rồi.
cố quốcnước cũ tức quê hương.
tha hương(“tha”: khác, “hương”: làng) ý nói ở nơi đất khách quê người.
Cánh hồng(“hồng”: loài ngỗng trời) cánh chim hồng, ý nói người anh hùng tung hoành bốn phương như cánh chim hồng bay bổng.
mòn con mắtý nói trông chờ đã lâu lắm mà không thấy.
sát khícái vẻ dữ dội của cuộc chém giết do chiến tranh gây ra.
kình ngạc(“kình”: cá mập, “ngạc”: cá sấu) hai thứ cá dữ, ví với quân giặc dữ tợn.
giáp binh(“giáp”: áo giáp, “binh”: binh khí) nói chung là binh khí, dùng rộng nghĩa là để chỉ binh sĩ có trang bị khí giới.
ước xưaTừ Hải khi ra đi có dặn Thuý Kiều ở lại chờ ngày nghi gia nên dù có binh lửa nàng cũng giữ ước xưa không dám đi chỗ khác.
Tiêu đề:
Truyện Kiều, bản 1866
Tác giả:
N/A
Loại tài nguyên:
Manuscript, Text
Nơi xuất bản:
N/A
Ngày tạo:
1866
Định dạng:
Digital
Ngôn ngữ:
Hán Nôm, Tiếng Việt
Chủ đề:
Văn học Việt Nam cổ điển, Chữ Nôm , Văn học Việt Nam
Điều kiện truy cập:
Open access for educational and research purposes; commercial use prohibited.