Truyện Kiều, bản 1872
Truyện Kiều, bản 1872
Trang 156 / 163
Tips: Nhấp vào kí tự Hán Nôm để tra cứu trong từ điển.
BẤY chầy gió táp mưa sa,
“Mấy trăng cũng KHUYẾT mấy hoa cũng tàn.
"Còn chi là cái hồng nhan,
"Đã xong thân thế còn toan nỗi nào?
"Nghĩ mình chẳng hổ mình sao?
"Dám đem trần cấu dự vào bố kinh!
"Đã hay chàng nặng vì tình,
“Trông hoa đèn chẳng TỦI mình lắm ru!
"Từ rày khép cửa phòng thu,
“Chẳng tu thì cũng LÀ tu MỚI là.
“Chàng dù nghĩ đến GẦN xa,
"Đem tình cầm sắt đổi ra cầm cờ.
"Nói chi kết tóc xe tơ,
“Đã buồn cả BỤNG MÀ NHƠ cả đời.”
Chàng rằng: “Khéo nói NÊN lời,
"Mà trong nhẽ phải có người có ta.
Xưa nay trong đạo đàn bà,
"Chữ trinh kia cũng có ba bảy đường.
"Có khi biến có khi thường,
"Có quyền nào phải một đường chấp kinh.
Quốc ngữChú thích
BẤYChữ BẤY ở bản này khắc không chuẩn.
KHUYẾTChữ KHUYẾT cũng vậy, trông gần như chữ ƯƠNG.
TỦIHai dị bản:<br>  - CHẲNG THẸN ở hai bản A, B in theo TVKI;<br>  - CHẲNG TỦI ở ba bản cổ 1871, 1872, 1879. Ở bản 1872 này TỦI khắc không chuẩn, nhưng đoán được.
LÀ tu MỚI làCũng hai dị bản:<br>  - THÌ CŨNG NHƯ TU ở bản A và bản B;<br>  - THÌ CŨNG LÀ TU ở bản C, bản D và bản này.<br>  Riêng ở bản này chữ MỚI bị khắc nhầm thành LÀ, nên thay vì MỚI LÀ ta thấy LÀ LÀ ở cuối câu.
GẦNCả 4 bản A, B, C, D đều nhất trí in CHÀNG DÙ NGHĨ ĐẾN TÌNH XA; duy bản này là khắc NGHĨ ĐẾN GẦN XA. Kể ra cũng hiểu được.
BỤNGỞ A, B, C, D: CẢ RUỘT; ở bản này: CẢ BỤNG;<br>  - Ở A, B: LẠI DƠ CẢ ĐỜI, với thanh phù DƯ ở DƠ; Ở ba bản C, D, DMT: MÀ NHƠ CẢ ĐỜI, chữ NHƠ khắc với thanh phù NHƯ.
NÊNChữ NÊN khắc rất chuẩn ở ba bản Nôm B, C, D; riêng ở bản này lỗi in ấn rất nặng, phải đoán mới đọc được. Ở câu 3116: CHỮ khắc không chuẩn.
Tiêu đề:
Truyện Kiều, bản 1872
Tác giả:
N/A
Loại tài nguyên:
Manuscript, Text
Nơi xuất bản:
N/A
Ngày tạo:
1872
Định dạng:
Digital
Ngôn ngữ:
Hán Nôm, Tiếng Việt
Chủ đề:
Văn học Việt Nam cổ điển, Chữ Nôm , Văn học Việt Nam
Điều kiện truy cập:
Open access for educational and research purposes; commercial use prohibited.