Truyện Kiều, bản 1902
Truyện Kiều, bản 1902
Trang 157 / 163
Tips: Nhấp vào kí tự Hán Nôm để tra cứu trong từ điển.
Như nàng lấy hiếu làm trinh
Bụi nào cho đục được mình ấy vay
Trời còn để có hôm nay
Tan sương đầu ngõ vén mây giữa trời
Hoa tàn mà lại thêm tươi
Trăng tàn mà lại hơn mười rằm xưa
Có điều chi nữa mà ngờ
Khách qua đường để hững hờ chàng Tiêu
Nghe chàng nói đã hết điều
Hai thân thì cũng quyết theo một bài
Hết lời khôn nhẽ dứt lời
Cúi đầu nàng những vắn dài thở than
Đoàn viên tiệc mở nhà lan
Hoa soi ngọn đuốc, hồng giăng bức là
Cùng nhau giao bái một nhà
Lễ đà đủ lễ, đôi đà xứng đôi
Động phòng dìu dặt chén mồi
Bâng khuâng duyên mới, ngậm ngùi tình xưa
Những từ trên ngọn đào tơ
Mười lăm năm mới bây giờ là đây
Quốc ngữChú thích
Tan sương đầu ngõ vén mây giữa trờiB-T: chú tan sương đầu ngõ thì thấy hoa, vén mây giữa trời thì thấy trăng, hoa trăng là ở hai câu sau đó vậy.
mười rằmMười rằm tức là “mười LĂM”, chữ Nôm LĂM và RẰM viết như nhau, đọc âm nào cũng xuôi.
hững hờ chàng TiêuĐiển xưa Vợ chàng Tiêu bị bắt đem gả cho kẻ quyền thế, từ đó chàng Tiêu trông thấy vợ mình cứ dửng dưng như khách qua đường.
dứt lờiB-T: CHỐI lời. Thực ra ở đây chữ DỨT cũng có nghĩa như CHỐI, nhưng dễ bị hiểu theo nghĩa thông dụng là “ngừng lời”.
Đoàn viên tiệc mở nhà lanB-T: NHÀ VỪA MỞ TIỆC ĐOÀN VIÊN. (KOM: bản Kinh, B-T: bản Phường).
hồng giăngB-T: Hồng CHEN.
xứng đôiB-T: ĐỦ đôi.
trên ngọnB-T: SEN NGÓ đào tơ. Thấy hay hơn.
Tiêu đề:
Truyện Kiều, bản 1902
Tác giả:
Unknown:
Loại tài nguyên:
Manuscript, Text
Nơi xuất bản:
N/A
Ngày tạo:
1902
Định dạng:
Digital
Ngôn ngữ:
Hán Nôm, Tiếng Việt
Chủ đề:
Văn học Việt Nam cổ điển, Chữ Nôm , Văn học Việt Nam
Điều kiện truy cập:
Open access for educational and research purposes; commercial use prohibited.