Truyện Kiều, bản 1902
Truyện Kiều, bản 1902
Trang 80 / 163
Tips: Nhấp vào kí tự Hán Nôm để tra cứu trong từ điển.
Những là e ấp dùng dằng
Rút dây sợ nữa động rừng lại thôi
Có khi vui chuyện mua cười
Tiểu thư lại giở những lời đâu đâu
Rằng: "Trong ngọc đá vàng thau
Mười phần ta đã tin nhau cả mười
Gớm cho những miệng dông dài
Bướm ong lại đặt những lời nọ kia
Thiếp dầu vụng chẳng hay suy
Đã nhơ bụng nghĩ lại bia miệng cười”.
Thấy lời thủng thỉnh như chơi
Thuận lời chàng cũng nói xuôi đỡ đòn
Những là cười phấn cợt son
Đèn khuya chung bóng, trăng tròn sánh vai
Thú quê thuần hức bén mùi
Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô
Chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ
Một màu quan tái mấy mùa gió trăng
Tình riêng chưa dám hở răng
Tiểu thư trước đã liệu chừng nhủ qua
Quốc ngữChú thích
Gớm cho những miệngB-T: KHEN cho những CHUYỆN.
thuần hứcTHUẦN là rau thuần, HỨC là một loại cá, chỉ những thứ đồ ăn quê kiểng. Chữ HỨC có sách lại phiên theo âm Nôm là VƯỢC, và gây tranh luận (xin xem TT12 chú rõ hơn).
Giếng vàng đã rụng một vài lá ngôThơ rằng: NGÔ ĐỒNG NHẤT DIỆP LẠC, THIÊN HẠ CỘNG TRI THU (Ngô đồng một lá rụng, thiên hạ biết thu sang).
Một màuB-T: một NIỀM.
hở răngB-T: RỈ răng.
Tiêu đề:
Truyện Kiều, bản 1902
Tác giả:
Unknown:
Loại tài nguyên:
Manuscript, Text
Nơi xuất bản:
N/A
Ngày tạo:
1902
Định dạng:
Digital
Ngôn ngữ:
Hán Nôm, Tiếng Việt
Chủ đề:
Văn học Việt Nam cổ điển, Chữ Nôm , Văn học Việt Nam
Điều kiện truy cập:
Open access for educational and research purposes; commercial use prohibited.