The 1866 edition of The Tale of Kiều
The 1866 edition of The Tale of Kiều
Page 3 / 136
Tips: Click on any Hán-Nôm character to look it up in the dictionaries.
Ngổn ngang gò đống kéo lên,
Thoi vàng [búa/vó] rắc, tro tàn giấy bay.
Tà tà bóng ngả về tây,
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê,
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh :
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Sè sè [nắm/nấm] đất bên đàng,
Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.
Rằng: "Sao trong tiết Thanh minh,
Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?"
Vương Quan mới dẫn gần xa:
"Đạm Tiên nàng ấy xưa là ca nhi .
Nổi danh tài sắc một thì,
Xôn xao ngoài cửa kém gì yến anh .
Kiếp hồng nhan có mong manh,
Nửa chừng xuân, thoắt gãy cành thiên hương !
Có người khách ở viễn phương ,
Xa nghe cũng nức tiếng nàng tìm chơi.
Thuyền tình vừa ghé đến nơi,
Thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ!
Buồng không lạnh ngất như tờ,
Dấu xe ngựa đã rêu lờ mờ xanh.
Modern VietnameseNote
tiểu khêdòng nước nhỏ, ngòi nước nhỏ.
thanh thanhcó vẻ xinh xắn.
Dịpcũng viết là “nhịp”. Trong thơ ca thường nói dịp.
ghềnhchỗ ngòi nước bị thu hẹp lại, hơi nông, có đá lởm chởm chắn ngang làm dòng nước dồn lại và chảy xiết.
Sè sèý nói thấp gần sát mặt đất.
[nắm/nấm] đấtđây chỉ nấm mộ nhỏ.
ca nhingười con gái làm nghề ca hát ở các thanh lâu ngày xưa.
yến anhđây chỉ khách làng chơi tìm đến với Đạm Tiên đông như chim anh, chim yến.
hồng nhanmá hồng, chỉ người đàn bà con gái đẹp.
cành thiên hươngchỉ người con gái đẹp. “Thiên hương” là hương trời. Cả câu 66: ý nói người con gái đẹp đang độ tuổi thanh xuân mà đột nhiên nửa chừng bị chết.
viễn phươngphương xa.
Thuyền tìnhthuyền trở người khách có tình với Đạm Tiện đến. Kiều Oánh Mậu chú: “Tình sử”: Thuyền dĩ tình quí = con thuyền lấy tình làm quí.
trâm gãy bình rơicái trâm cài đầu bị gãy, cái bình hoa bị rơi vỡ, ý nói đến người đàn bà con gái đẹp bị chết. Thơ Bạch Cư Dị có câu: “Bình trầm trâm triết chi lại hà, tự thiếp kim triêu dữ quân biệt” = bình chìm trâm gãy biết làm sao được, cũng như sáng hôm nay thiếp cùng chàng từ biệt.
như tờnhư tờ giấy, thứ giấy bản ngày xưa. Ta thường nói “êm như tờ” vì hai tờ giấy bản chạm vào nhau vẫn êm, không gây ra tiếng động nào. “Lạnh ngắt như tờ”: lạnh lẽo và im không có một tiếng động nào.
Dấu xe ngựaDấu vết bánh xe ngựa của khách làng chơi tìm đến với Đạm Tiên. Đã rêu lờ mờ xanh: ý nói đã lâu rồi, rêu đã mọc che gần kín các vết xe ngựa.
Title:
The 1866 edition of The Tale of Kiều
Authors:
N/A
Resource Types:
Text, Manuscript
Place of Publication:
Vietnam
Date Created:
1866
Formats:
Digital
Languages:
Han-Nom, Vietnamese
Subjects:
Nôm script--Vietnam, Vietnamese classical literature, Vietnamese literature
Access Condition:
Open access for educational and research purposes; commercial use prohibited.