Truyện Kiều, bản 1866
Trang bị thiếu
Trang 42 / 136
Tips: Nhấp vào kí tự Hán Nôm để tra cứu trong từ điển.
Thương ôi, tài sắc mực này,
Một dao oan nghiệt , dứt dây phong trần .
Nỗi oan vỡ lở xa gần,
Trong nhà người chật một lần như nêm.
Nàng thì bằn bặt giấc tiên ,
Mụ thì mồn một, mặt nhìn hồn bay.
Vực nàng vào chốn hiên tây ,
Cắt người coi sóc, liền thầy thuốc thang.
Nào hay chưa hết trần duyên ,
Trong mây thôi đã đứng bên một nàng .
Rỉ rằng : " Nhân quả dở dang ,
Đã toan trốn nợ đoạn tràng được sao?
Số còn nặng nghiệp má đào ,
Người dù muốn quyết, trời nào đã cho!
Hãy xin hết kiếp liễu bồ,
Sông Tiền Đường sẽ hẹn hò về sau."
Thuốc thang suốt một ngày thâu,
Giấc mê nghe đã dàu dàu vừa tan.
Tú bà chực sẵn bên màn,
Gieo lời khuyên giải miên man gỡ dần.
"Một người dễ có mấy thân.
Hoa xuân đăng nhuỵ, ngày xuân còn dài.
Cũng là lỡ một lầm hai ,
Đá vàng sao nỡ ép nài mây mưa .
Quốc ngữChú thích
oan nghiệtOan nghiệt: mầm tai hại tự mình gây ra.
phong trầnPhong trần: gió bụi, chỉ chung những sự gian khổ ở đời. Cả câu ý nói một lưỡi dao gây mối oan trái kia đã cắt đứt cuộc đời khổ sở không còn vương víu gì nữa.
Nỗi oanNỗi oan: nỗi oan ức của Thuý Kiều bị Tú bà hành hạ.
vỡ lởVỡ lở: lan ra khắp nơi không giữ kín được.
giấc tiênGiấc tiên: giấc ngủ mê man không biết gì như linh hồn đã thoát lên cõi tiên.
hiên tâyHiên tây: hiên nhà ở về phía tây.
trần duyênTrần duyên: duyên nợ ở cõi đời.
một nàngMột nàng: chỉ Đạm Tiên. Cả câu ý nói nàng Kiều những tưởng kiếp mình đến thế là xong nào ngờ chưa dứt đi được, trong cơn mê đã thấy có Đạm Tiên đứng bên.
Rỉ rằngRỉ rằng: nói nhỏ bên tai rằng.
Nhân quả dở dangNhân quả dở dang: nhân quả báo ứng từ kiếp trước sang kiếp này còn dở dang, chưa dứt bỏ được, cho nên muốn chết mà chưa chết được.
nợ đoạn tràngNợ đoạn tràng: cái nợ của kẻ hồng nhan phải chịu nhiễu nỗi gian truân khổ sở ở đời.
nghiệp má đàoNghiệp má đào: (nghiệp: những việc do mình làm ra và phải chịu mang vào thân) nghiệp của người đàn bà có nhan sắc phải mang, thường bị tạo hoá ghét ghen và phải chịu nhiều gian truân vất vả.
kiếp liễu bồKiếp liễu bồ: ví cuộc sống của người phụ nữ yếu đuối như cây liễu cây bồ.
ngheNghe: xem chừng.
dàu dàuDàu dàu: buồn ủ rũ, kém tươi vui. Đây có thể hiểu là dìu dịu, có hơi giảm dần đi.
lỡ một lầm haiLỡ một lầm hai: ý nói Thuý Kiều đã lầm lỡ làm điều dại dột một hai lần, thiếu suy nghĩ.
Đá vàngĐá vàng: ví với tình yêu chung thuỷ.
mây mưaMây mưa: ám chỉ sự ân ái của trai gái. Cả câu ý nói nếu Thuý Kiều muốn giữ lòng trinh tiết thì Tú bà cũng không ép phải tiếp khách nữa.
Tiêu đề:
Truyện Kiều, bản 1866
Tác giả:
N/A
Loại tài nguyên:
Manuscript, Text
Nơi xuất bản:
N/A
Ngày tạo:
1866
Định dạng:
Digital
Ngôn ngữ:
Hán Nôm, Tiếng Việt
Chủ đề:
Văn học Việt Nam cổ điển, Chữ Nôm , Văn học Việt Nam
Điều kiện truy cập:
Open access for educational and research purposes; commercial use prohibited.