Tips: Nhấp vào kí tự Hán Nôm để tra cứu trong từ điển.
Lĩnh lời nàng mới
DẮT
Ba dị bản: LỰA ĐÂY ở bản A, bản B và bản C;
- DỞ/GIỞ DÂY ở bản D;
- DẮT/ GIẮT DÂY ở bản DMT này. Ở bản 1884 thì DẮT đọc NHẮC.
dây,
Nỉ non thánh thót dễ say lòng người.
Tiểu thư xem cũng thương tài,
Khuôn uy dường cũng
BỚT
Chữ BỚT khắc không chuẩn.
vài bốn phân.
Cửa người đày đoạ
XÓT
Hai hay ba dị bản? Có 2 dị bản phân biệt rất rõ ràng:
- Ở A, B và C: CHÚT THÂN;
- Ở D: HỎI THÂN;
Riêng ở bản này khắc chữ XÓT: nếu thế thì có thêm một dị bản thứ bạ Nhưng nếu XÓT chỉ là chữ CHÚT khắc nhầm thì bản này sẽ cùng dị bản với A, B, C. Chúng tôi thiên về giả thuyết có XÓT vì chữ khắc nét rất rõ ràng. Hơn nữa đã có HỎI THÂN, thì có thêm XÓT THÂN là điều dễ hiểu.
thân,
Sớm NĂN NỈ bóng đêm ÂN HẬN lòng.
Lâm- tri chút nghĩa đèo bòng,
Nước
BÈO
NƯỚC NON và NƯỚC BÈO: cả ba bản A, C, D đều dùng NƯỚC NON; chỉ bản B và bản này là dùng NƯỚC BÈO.
để chữ tương phùng kiếp sau.
Bốn phương mây trắng một màu,
Trông vời cố quốc biết đâu là nhà?
Lần lần tháng lọn ngày qua,
Nỗi gần, nào biết đường xa thế này.
Lâm- tri từ thủa uyên bay,
Phòng không thương kẻ tháng ngày chiếc thân.
Mày
XANH
Ba bản Nôm cổ 1871, 1872, 1879 đều khắc nhất trí là MÀY XANH. Đến hai bản A, B in muộn về sau ta thấy đổi lại thành MÀY AI.
trăng mới in ngần,
Phấn thừa hương cũ bội phần xót xa.
Sen tàn
MAI
CÚC hay MAỈ NỞ hay CHIẾNG?
- Hai bản A, B dùng từ CÚC, ba bản 1871, 1872, 1879 dùng từ MAI;
Nhưng trong nội bộ mỗi nhóm đó lại chia đôi:
- Ở nhóm đầu, A chọn từ NỞ; B chọn từ CHIẾNG;
- Ở nhóm sau, hai bản C, D chọn NỞ; bản này chọn CHIẾNG. CHIẾNG cũng là “nảy bông, mới đơm bông” (theo HTC), nhưng đó là một từ cổ.
lại CHIẾNG hoa,
Sầu dài ngày vắn đông đà sang xuân.
Tìm đâu cho thấy cố nhân?
Lấy câu vận mệnh
CỔI
Căn cứ mặt chữ, ở bản này là CỔI DẦN NHỚ THƯƠNG; ở các bản A, B,C, D thì không dùng CỔI mà dùng KHUÂY. Chữ KHUÂY cũng có thể khắc nhầm thành CỔI.
dần nhớ thương.