Truyện Kiều, bản 1902
Truyện Kiều, bản 1902
Trang 68 / 163
Tips: Nhấp vào kí tự Hán Nôm để tra cứu trong từ điển.
Vả trong thềm quế cung trăng
Chủ trương đành đã chị Hằng ở trong
Bấy lâu khăng khít dải đồng
Thêm người người cũng chia lòng riêng tây
Vẻ gì chút phận bèo mây
Làm cho bể ái khi đầy khi vơi
Trăm điều ngang ngửa vì tôi
Thân sau ai chịu tội trời ấy cho
Như chàng có vững tay co
Mười phần cũng đắp điếm cho một vài
Thế trong dù lớn hơn ngoài
Trước hàm sư tử gửi người đằng la
Cúi đầu luồn xuống mái nhà
Dấm chua lại tội bằng ba lửa nồng
Ở trên còn có nhà thông
Lượng trên trông xuống biết lòng có thương
Sá chi liễu ngõ hoa tường
Lầu xanh lại bỏ ra phường lầu xanh
Lại càng dơ dáng dại hình
Đành thân phận thiếp ngại danh giá chàng
Quốc ngữChú thích
Chủ trương đành đã chị Hằng ở trongÝ nói Thúc Sinh đã có vợ.
tay coTT12 giải là thanh gỗ đóng ngang miệng thùng gánh nước, từ điển Génibrel giải là dụng cụ hình giống cánh cung để xén đất, ĐDA lại giải là cái cọc chèo, thực ra ý câu nằm ở chữ vững tay, chắc tay.
hàm sư tửNhững bà vợ dữ tính, hay ghen thường được ví là “sư tử Hà Đông”. Người ĐẰNG LA: phận làm vợ lẽ.
thôngĐúng ra là nhà XUÂN (XUÂN ĐƯỜNG: cha), KOM có chú rõ nguyên tác là XUÂN nhưng đổi THÔNG cho hiệp vần.
liễu ngõ hoa tườngthì ai hái cũng được.
ngạiB-T: NGHĨ.
Tiêu đề:
Truyện Kiều, bản 1902
Tác giả:
Unknown:
Loại tài nguyên:
Manuscript, Text
Nơi xuất bản:
N/A
Ngày tạo:
1902
Định dạng:
Digital
Ngôn ngữ:
Hán Nôm, Tiếng Việt
Chủ đề:
Văn học Việt Nam cổ điển, Chữ Nôm , Văn học Việt Nam
Điều kiện truy cập:
Open access for educational and research purposes; commercial use prohibited.