Truyện Kiều, bản 1866
Truyện Kiều, bản 1866
Trang 45 / 136
Tips: Nhấp vào kí tự Hán Nôm để tra cứu trong từ điển.
Ngậm ngùi rủ bước rèm châu ,
Cách lầu nghe có tiếng đâu hoạ vần .
Một chàng vừa trạc thanh xuân ,
Hình dung chải chuốt, áo khăn dịu dàng .
Nghĩ rằng cũng mạch thư hương ,
Hỏi ra mới biết rằng chàng Sở khanh.
Bóng nga thấp thoáng dưới mành.
Trông chàng, nàng cũng ra tình đeo đai .
"Than ôi! Sắc nước hương trời ,
Tiếc cho đâu bỗng lạc loài đến đây?
Giá đành trong nguyệt trên mây ,
Hoa sao hoa khéo dã dày mấy hoa?
Nhớ gan riêng giận trời già,
Lòng này ai tỏ cho ai hỡi lòng!
Thuyền quyên ví biết anh hùng ,
Ra tay tháo cũi sổ lồng như chơi!"
Song thu đã khép cánh ngoài,
Tai còn đồng vọng mấy lời sắt đanh .
Nghĩ người thôi lại nghĩ mình,
Cám lòng chua xót , lạt tình như vi .
Những là lần lữa nắng mưa,
Kiếp phong trần biết bao giờ là thôi?
Đánh liều nhắn một hai lời,
Nhờ tay tế độ vớt người trầm luân .
Quốc ngữChú thích
bước rèm châubước [bức] rèm lấy hạt châu mà kết thành, nói bức rèm quí.
hoạ vầnlàm bài thơ đáp lại dựa theo nguyên vần của bài xướng.
thanh xuânngười còn trẻ tuổi đang thời xuân sắc.
dịu dàngý nói nền, ra vẻ nho nhã.
thư hươngmùi thơm của sách, con nhà dòng dõi có học.
Bóng ngabóng người con gái đẹp, đây chỉ Thuý Kiều.
Trông chàng, nàng cũng ra tình đeo đaibản LVĐ và bản QVĐ đều chép như trên. Nguyên truyện: “Lại một ngày Sở khanh lại đứng cách lầu ngâm thơ, Kiều đứng tựa vào cửa lầu để mắt nhìn kỹ. Sở khanh vẫn biết là Kiều đang nhìn mình, song vờ đi như không thấy, chờ cho Kiều ngắm no ngắm chán, lúc ấy mới quay lại vái một vái chào Kiều...”
Sắc nước hương trờido chữ “quốc sắc thiên hương” chỉ người con gái đẹp nổi tiếng và cao quí.
Giá đành trong nguyệt trên mâyCả câu ý nói cái giá về nhan sắc chắc phải quí trọng như cây quế, cây đào ở trong cung trăng hoặc cây hạnh ở bên mây, ở trên trời.
anh hùng(“anh”: phần tốt đẹp nhất trong loài cây cỏ tức bông hoa, “hùng”: giống thú mạnh nhất trong loài thú) chỉ người có tài năng, có trí dũng hơn người.
đồng vọngý nói còn nghe văng vẳng tiếng của Sở Khanh từ phía dưới vọng lên.
sắt đanhý nói vứng bền, chắc chắn như sắt như đanh.
Cám lòng chua xótcảm lòng Sở khanh thương xót đến mình là kẻ lưu lạc.
lạt tình như viThuý Kiều thấy mình bớt bơ vơ ở nơi đất khách.
Kiếp phong trần(“phong”: gió; “trần”: bụi) kiếp sống gian khổ như chịu cảnh gió bụi trên đường dài.
tế độ(“tế”: đưa qua sông; “độ”: đưa lên bờ) cứu vớt chúng sinh ra khỏi bể khổ.
trầm luân(“trầm”: chìm; “luân”: mất, dìm mất) chìm đắm trong bể khổ.
Tiêu đề:
Truyện Kiều, bản 1866
Tác giả:
N/A
Loại tài nguyên:
Manuscript, Text
Nơi xuất bản:
N/A
Ngày tạo:
1866
Định dạng:
Digital
Ngôn ngữ:
Hán Nôm, Tiếng Việt
Chủ đề:
Văn học Việt Nam cổ điển, Chữ Nôm , Văn học Việt Nam
Điều kiện truy cập:
Open access for educational and research purposes; commercial use prohibited.