Truyện Kiều, bản 1866
Trang bị thiếu
Trang 8 / 136
Tips: Nhấp vào kí tự Hán Nôm để tra cứu trong từ điển.
Dưới khe nước chảy trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng chiều đã ra.
Kiều từ trở gót trướng hoa ,
Mặt trời đến đất, chiêng đà thu không .
Gương nga vành vạnh từ song.
Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.
Hải đường lả ngọn đông lân,
Giọt sương treo nặng, cành xuân la đà.
Một mình rạng ngắm tố nga,
Rộn đường xa với nỗi xa bời bời.
Người mà đến thế thì thôi,
Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!
Người đâu gặp gỡ làm chi,
Trăm năm biết có duyên gì thay không?
Ngổn ngang trăm mối bên lòng,
Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.
Chênh chênh bóng nguyệt xế mành,
Tựa ngồi bên triện một mình thiu thiu.
Thoắt đâu thấy một tiểu kiều ,
Có chiều phong vận , có chiều thanh tân.
Sương in mặt , tuyết pha thân,
Nhạc vàng lãng đãng như gần như xa.
Liền mừng đón hỏi dò la:
"Đào nguyên lạc lối đâu mà đến đây?"
Quốc ngữChú thích
trướng hoaTrướng hoa: bức màn có thêu hoa, chỉ buồng phụ nữ ở.Trướng rủ màn che (c.37)
thu khôngThu không: do chữ *sưu* không. *Sưu* là tìm tòi, *không* là trống không. *Sưu không* là đi xem xét, tìm tòi trong dinh trong đồn để soát lại có chỗ nào sơ khoáng chăng mà phòng kẻ gian. Sau quen gọi là *thu không* tức là hiệu trống, hiệu chuông bãi công việc vào buổi chiều, lúc gần tối.
Hải đườngHải đường: thứ cây có hoa đẹp thường được dùng để ví với người con gái có nhan sắc.
đông lânĐông lân: láng giềng phía đông.
Rộn đườngRộn đường gần: óc bận rộn suy nghĩ về những việc mới xảy ra: gặp mả Đạm Tiên, Gặp Kim Trọng.
nỗi xaNỗi xa: nỗi suy nghĩ về tương lai của đời mình, mối tình với Kim Trọng. Trăm năm biết có duyên gì hay không?
Đời phồn hoaĐời phồn hoa: đời sống hoa lệ, xa xỉ.
tuyệt diệuTuyệt diệu: nói câu thơ rất hay.
bên triệnBên triện: bên lan can tạc hình chữ triện.
tiểu kiềuTiểu kiều: người con gái nhỏ nhắn xinh đẹp.
phong vậnPhong vận: dáng vẻ con nhà nề nếp, đoan trang.Thanh tân: còn trong trắng.
Sương in mặtSương in mặt: trên mặt còn có sương in vết. Tuyết pha thân: trên mình còn có tuyết vương dấu. Cả câu tả cái cảnh nàng tiểu kiều đã trải sương tuyết ban đêm từ xa đến.
vàngSen vàng: chỉ gót chân người đẹp, bước chân của người đẹp. Đông Hôn hầu nước Tề rất yêu nàng quí phi họ Phan, đã cho đúc hoa sen bằng vàng lát xuống nền nhà để cho nàng đi lên rồi khen rằng: Bộ bộ sinh liên hoa (mỗi bước nở ra một bông hoa sen).
lãng đãngLãng đãng: có vẻ chập chờn, lờ mờ, khi xa khi gần. Câu này cho ta thấy tiểu kiều đã hiện lên như một bóng ma chập chờn trước mắt Thuý Kiều.
Đào nguyênĐào nguyên: nguồn đào, nơi tiên ở. Theo bài *Đào hoa nguyên ký* của Đào Tiềm thì có một người đánh cá đã lạc vào một rừng đào, nơi tiên ở nên về sau người ta dùng chữ *đào nguyên* để chỉ cảnh tiên.
Tiêu đề:
Truyện Kiều, bản 1866
Tác giả:
N/A
Loại tài nguyên:
Manuscript, Text
Nơi xuất bản:
N/A
Ngày tạo:
1866
Định dạng:
Digital
Ngôn ngữ:
Hán Nôm, Tiếng Việt
Chủ đề:
Văn học Việt Nam cổ điển, Chữ Nôm , Văn học Việt Nam
Điều kiện truy cập:
Open access for educational and research purposes; commercial use prohibited.